Phân biệt tài sản chung, riêng của vợ chồng trước và sau khi kết hôn

2:47 AM

 

VANTHONGLAW.COM - Hôn nhân là một sự kiện làm chấm dứt tình trạng độc thân của hai người và làm phát sinh quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ với nhau. Việc này có thể xảy ra trong hầu hết cuộc đời của mỗi người, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về nó, đặc biệt là về những vấn đề liên quan đến việc xác định tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng. Điều này đã gây ra nhiều vấn đề phức tạp trong gia đình hoặc giữa vợ, chồng với người thứ ba; gây trở ngại khi giải quyết việc ly hôn giữa hai vợ chồng với nhau. Vậy hãy cùng theo dõi bài bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về vấn đề “Phân biệt tài sản chung, riêng của vợ chồng khi kết hôn”.

Chủ đề liên quan
- Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
- Khởi kiện quyết định hành chính
- Các quy định về thừa kế trong Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2015

Căn cứ pháp lý:

-        Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

-        Nghị định 126/2014/NĐ-CP.

1. Tài sản riêng của vợ, chồng:

Căn cứ Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản riêng của vợ, chồng được quy định như sau:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Ngoài ra, tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình cũng quy định:

Điều 11. Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật

1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.”

Như vậy, tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm:

-        Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;

-        Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

-        Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án;

-        Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ;

-        Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

-        Quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

2. Tài sản chung của vợ chồng:

Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quy định về tài sản chung của vợ chồng:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình:

Điều 9. Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, trừ tài sản được xác định là tài sản riêng của vợ, chồng thì những tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng, bao gồm:

-        Tài sản do vợ, chồng tạo ra;

-        Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh;

-        Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân;

-        Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung;

-        Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn;

-        Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng;

-        Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

 =========================================================

Khách hàng có nhu cầu "Giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn", vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 284 Lê Văn Qưới, phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, TP. HCM
SĐT: (028) 3620 7824 - (028) 3636 0124 - 091 809 1001
Email: info@vanthonglaw.com - vanthonglaw@gmail.com

BẢO VỆ TỐT NHẤT QUYỀN LỢI CHÍNH ĐÁNG CỦA THÂN CHỦ

LUẬT VẠN THÔNG

Phân biệt tài sản chung, riêng của vợ chồng trước và sau khi kết hôn Phân biệt tài sản chung, riêng của vợ chồng trước và sau khi kết hôn
910 1

Bài viết Phân biệt tài sản chung, riêng của vợ chồng trước và sau khi kết hôn

Chia sẻ bài viết

Cùng Chuyên Mục

Previous
Next Post »