DÂN SỰ

ĐẤT ĐAI

BÀI MỚI NHẤT

Luật Vạn Thông - Chịu trách nhiệm dân sự liên đới.

N.T 9:21 PM Thêm bình luận
công ty luật vạn thông, luật sư, trách nhiệm dân sự liên đới, bồi thường thiệt hại
VANTHONGLAW.COM - Theo lẽ thông thường và quy chuẩn đạo đức xã hội, một người gây ra thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đó và trong nhiều trường hợp, người gây ra thiệt hại phải bồi thường với kết quả làm cho tình trạng của người bị thiệt hại trở lại tình trạng ban đầu khi chưa có thiệt hại xảy ra. Bộ luật Dân sự qua các thời kỳ luôn cố gắng quy định một cách tốt nhất và phù hợp nhất chế định bồi thường thiệt hại này, để làm sao bảo vệ tốt nhất quyền lợi chính đáng của người bị thiệt hại nhưng cũng đồng thời xem xét đầy đủ, toàn diện yếu tố lỗi và hoàn cảnh khách quan gây ra thiệt hại của người khiến thiệt hại xảy ra. Nhưng khi có nhiều người cùng gây ra thiệt hại, vấn đề trở nên khá phức tạp.
Bài liên quan

Về nguyên tắc bồi thường thiệt hại, thiệt hại phải được bồi thường một cách nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ. Khi có một hay nhiều người cùng gây ra thiệt hại thì nguyên tắc này vẫn không đổi. Bộ luật Dân sự hiện hành đã quy định một cách tổng quát về vấn đề trách nhiệm dân sự liên đới trong việc bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra. Theo đó, những người mà có cơ sở xác định họ cùng gây ra thiệt hại thì phải cùng liên đới bồi thường. Phần bồi thường của từng người trước tiên được xem xét có cơ sở xác định từng phần trách nhiệm, nghĩa vụ bồi thường của mỗi người là bao nhiêu. Đây là một nguyên tắc của pháp luật hiện đại, khi trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ của công dân phải được minh định rõ ràng, cụ thể để có cơ sở thi hành và áp đặt thực hiện. 

Tuy nhiên, trong trường hợp không thể xác định được phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại của từng người là bao nhiêu, Bộ luật Dân sự hiện hành sẽ ấn định từng phần nghĩa vụ này là ngang nhau giữa những người có trách nhiệm bồi thường. Vì thực tiễn cuộc sống rất sống động, muôn hình vạn trạng và luôn có nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan tác động đến một sự kiện pháp lý trong xã hội. Do đó, dù nguyên tắc phân định rạch ròi quyền và nghĩa vụ của công dân là nguyên tắc trước hết, nhưng không phải trong mọi trường hợp đều có thể đảm bảo được điều này. Trong vấn đề bồi thường thiệt hại, thì người bị thiệt hại cần được bảo vệ nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ nên việc Bộ luật Dân sự ấn định nghĩa vụ ngang nhau là phương án bồi thường thiệt hại cuối cùng là hoàn toàn hợp lý, chính xác và phù hợp với nguyên tắc bồi thường thiệt hại đã đề ra.

Đồng thời, cũng cần xem xét ở khía cạnh quy định tại Khoản 1 Điều 288 Bộ luật Dân sự hiện hành, khi mà người bị thiệt hại có quyền yêu cầu một trong số những người gây ra thiệt hại cho mình phải bồi thường toàn bộ thiệt hại mà họ đã cùng liên đơi gây ra. Đây là một quyền pháp định nhằm tùy vào trường hợp, điều kiện cụ thể mà quyền lợi chính đáng của người bị thiệt hại sẽ được bảo vệ một cách tốt nhất. Nhưng cũng nhằm bảo vệ cho sự công bằng của những người gây ra thiệt hại, Khoản 2 Điều 288 cho phép người đã bồi thường toàn bộ thiệt hại được quyền yêu cầu những người còn lại phải thanh toán, trả lại cho mình phần nghĩa vụ mà mình đã thực hiện thay. Như đã dẫn ở trên, những quy định này cũng nhằm nâng cao trách nhiệm liên đới của những người gây ra thiệt hại và trên hết là bảo vệ một cách tốt nhất quyền lợi chính đáng của người bị thiệt hại.



Khách hàng có nhu cầu "Yêu cầu nhiều người cùng có trách nhiệm dân sự liên đới bồi thường thiệt hại cho mình", vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 284 Lê Văn Qưới, phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, TP. HCM
SĐT: (028) 3620 7824 - (028) 3636 0124 - 091 809 1001
Email: info@vanthonglaw.com - vanthonglaw@gmail.com
BẢO VỆ TỐT NHẤT QUYỀN LỢI CHÍNH ĐÁNG CỦA THÂN CHỦ

Luật Vạn Thông

Luật Vạn Thông - Cần làm gì để trở thành luật sư?

N.T 1:03 AM Thêm bình luận
công ty luật vạn thông, luật sư, trở thành luật sư, tập sự hành nghề luật sư
Ảnh: Trường Cao đẳng Công nghệ và thương mại Hà Nội
VANTHONGLAW.COM - Nghề luật sư cũng như các ngành nghề khác trong xã hội, cũng có một vai trò, vị tri và đóng góp đặc trưng cho sự phát triển chung của xã hội. Tùy vào mục đích hướng đến của nghề nghiệp mà người ta cần trang bị cho riêng mình những năng lực, kiến thức và rèn luyện những tố chất riêng biệt để đi theo nghề nghiệp đó. Nghề luật sư cũng không ngoại lệ. Để hành nghề luật sư, người học nghề phải tự trang bị cho riêng mình một vốn kiến thức nhất định và phù hợp, đồng thời phải có tố chất hoặc không ngừng đào luyện phẩm chất phù hợp với nghề luật sư. Một trong số đó là khả năng tư duy pháp lý, phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh và giải quyết vấn đề trên cơ sở pháp lý. Để trở thành một luật sư, bạn cần trải qua quá trình như thế nào?
Bài liên quan

Giai đoạn cử nhân - 04 năm

Để trờ thành luật sư, bạn cần bắt đầu trước hết với tấm bằng cử nhân luật của một hệ đào tạo (chính quy, tại chức, vừa làm vừa học) của một trường đại học nào đó tại Việt Nam. Nếu có bằng đại học nước ngoài, bạn cần chắc chắn rằng bằng cử nhân này được công nhận theo pháp luật Việt Nam. Bạn cũng cần nhớ rằng không phải bất cứ trường đại học nào ở những quốc gia có nền giáo dục phát triển như Anh, Pháp, Mỹ, Nga... cũng đều được công nhận tại Việt Nam nhé, đều có danh sách theo quy định của luật Việt Nam cả! Tìm hiểu kỹ đấy!

Bạn có thể bắt đầu niềm đam mê học luật bằng những giai đoạn trung cấp, cao đẳng để dần tiến đến lấy được bằng cử nhân. Thậm chí, nếu biết cách và thật sự kiên quyết với con đường của mình, chỉ cần tốt nghiệp lớp 9 theo hệ thống giáo dục Việt Nam, bạn có thể ghi danh học nghề luật tại một trường trung cấp nào đó. Khi ghi danh, cần tìm hiểu về chính sách liên thông và thời gian khung dự kiến tốt nghiệp đại học của trường trung cấp mà bạn muốn học. Thông thường, thời gian học từ trung cấp đến khi nhận bằng cử nhân luật, có thể mất từ 4,5 đến 5 năm  nhé!

Giai đoạn học lớp đào tạo nghề luật sư - 01 năm

Theo quy định về đào tạo nghề luật sư Việt Nam, để trở thành luật sư, bạn cần trải qua một quá trình đào tạo nghề tại cơ sở đào tạo của Bộ Tư pháp - Học viện Tư pháp, và của Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Hiện nay, cơ sở đào tạo nghề luật sư đang hoạt động là Học viện Tư pháp, do đó, sau khi có bằng cử nhân luật thuộc bất cứ loại hình đào tạo nào, bạn sẽ nộp đơn xin học lớp đào tạo nghề tại Học viện Tư pháp cơ sở Hà Nội hoặc TP. HCM! Thời gian đào tạo kéo dài theo quy định là 01 (một) năm với khung giờ đào tạo thường là tối thứ 2 - 4 - 6 hàng tuần hoặc cả ngày thứ bảy, chủ nhật hằng tuần.

Đây là lớp học bắt buộc phải tham gia và đạt đủ điều kiện tốt nghiệp để được cấp chứng chỉ đào tạo nghề luật sư. Do đó, bạn cần lựa chọn khung thời gian đào tạo phù hợp với bản thân, công việc đang làm để có đủ sự tập trung trong quá trình học. Đối với chuẩn đầu vào, bạn chỉ cần nộp đơn đăng ký, xét tuyển và đóng học phí. Còn với chuẩn đầu ra, như trên đã dẫn, phải học tốt, thi đậu tất cả các môn, các kỳ thi thì mới tốt nghiệp được.

công ty luật vạn thông, luật sư, trở thành luật sư, tập sự hành nghề luật sư


Giai đoạn "Tập sự hành nghề luật sư" - 12 tháng

Sau khi có chứng chỉ tốt nghiệp lớp đào tạo nghề luật sự, bạn sẽ bắt đầu tự bơi. Tự bơi ở đây được hiểu là việc bạn tự tìm để ghi danh tập sự hành nghề luật sư tạo một Đoàn luật sư nào đó mà bạn muốn. Nhưng trước khi ghi danh đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư, bạn cần tìm cho mình một luật sư đang hành nghề để làm luật sư hướng dẫn trong quá trình 12 tháng tập sự này. Đây là giai đoạn gần cuối để thực hiện việc trở thành luật sư trong tương lai. Vậy, bạn cần tìm được người luật sư đồng ý làm luật sư hướng dẫn cho bạn. Vị luật sư này sẽ có trách nhiệm, cam kết với cơ quan chủ quản của luật sư về việc bạn có tập sự và hoàn thành tốt 12 tháng tập sự hay không. Trách nhiệm của luật sư hướng dẫn cũng không phải nhẹ, nên các luật sư chỉ được giới hạn hướng dẫn 03 người tập sự một lúc và cũng rất khắt khe khi chọn người tập sự để hướng dẫn. Người tập sư không tốt có thể ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của luật sư, bạn cần nhớ điều đó.

Trong giai đoạn này, bạn sẽ trực tiếp làm việc, tiếp xúc với công việc và hồ sơ thực tế. Công việc thực tế và hồ sơ bạn thực hiện trong giai đoạn này có ý nghĩa quyết định cho việc bạn có vượt qua Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư hay không?

Kỳ thi "Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư"

Nhìn chung, các giai đoạn trên đây thật ra khá dễ thở và không áp lực bằng kỳ thi cuối cùng này. Để trở thành luật sư chính thức, bạn phải vượt qua kỳ thi này, kết quả của bạn khi được công bố phải có một từ duy nhất để có thể trở thành luật sư: Đạt.

Kỳ thi "Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư" được tổ chức 02 lần trong một năm, thường là đầu năm và cuối năm với tên gọi Đợt 1 và Đợt 2 của năm [nào đó]. Tính chất quan trọng và quyết định của kỳ thi này không những đặt áp lực lên vai người đi thi mà cả người gác thi. Vì mỗi lần thi, bạn phải đóng mức phí tính bằng triệu đồng cho một lần đăng ký, phải vượt qua ba môn thi với một môn... học thuộc lòng không sử dụng tài liệu, một môn thi viết để kiểm tra kỹ năng nghề nghiệp và một môn vấn đáp về chính hồ sơ và quá trình bạn tập sự hành nghề luật sư. Đáng chú ý, chỉ cần một trong ba môn bạn không đạt điểm yêu cầu, dù cả hai môn còn lại đạt 9, 10 điểm thì bạn vẫn "Không đạt" và phải thi lại lần sau.

Có thể nói, đối với người muốn trở thành luật sư, kỳ thi "Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư" thật sự là một ải vũ môn cực kỳ quan trọng, cực khó nhưng cũng cực dễ để vượt qua. Khó vì đây là kỳ kiểm tra để quyết định bạn có trở thành luật sư hay không, còn dễ là nếu vượt qua... bạn sẽ trở thành luật sư. Do đó, điều quan trọng nhất là bạn phải nỗ lực thật nghiêm túc, cố gắng đến hết mức có thể và tự tin vượt qua bản thân để bước vào kỳ thi "Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư". Và thật sự, nếu bạn đã nghiêm túc tự hành nghề luật sư trước thi trở thành một luật sư chính thức, bạn sẽ vượt qua được kỳ thi này!

Tổng thời gian từ khi bắt đầu học cử nhân cho đến khi hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư, bạn sẽ cần tối thiểu 06 năm học! Cố gắng lên nhé! Bất cứ nghề nghiệp nào và thành công nào cũng đều có cái giá của nó! Hãy luôn ghi nhớ như vậy!


Khách hàng có nhu cầu "Tư vấn pháp lý, lập di chúc, bảo vệ quyền thừa kế, soạn thảo hợp đồng, lấy lại tiền mua dự án, nhà đất", vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 284 Lê Văn Qưới, phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, TP. HCM
SĐT: (028) 3620 7824 - (028) 3636 0124 - 091 809 1001
Email: info@vanthonglaw.com - vanthonglaw@gmail.com
BẢO VỆ TỐT NHẤT QUYỀN LỢI CHÍNH ĐÁNG CỦA THÂN CHỦ

Luật Vạn Thông

Luật Vạn Thông - TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC LẬP DANH MỤC HỒ SƠ

N.T 9:50 PM Thêm bình luận

 
        1. Khái niệm danh mục hồ sơ
Văn bản hình thành trong hoạt động của công ty bao gồm văn bản do công ty ban hành và văn bản của các cơ quan hoặc cá nhân khác gửi tới. Trong quá trình giải quyết hồ sơ hoặc sau khi đã giải quyết xong cần được lập thành danh mục hồ sơ để tiếp tục sử dụng trong hoạt động quản lý của công ty và phục vụ các yêu cầu khác của Ban lãnh đạo hoặc nhân viên trong công ty.
Danh mục hồ sơ là một thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến trong công tác hành chính văn phòng và công tác lưu trữ. Thuật ngữ này được giải thích như sau: 
Danh mục hồ sơ: là một văn bản hoặc một tập văn bản có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hình thành trong quá trình giải quyết vấn đề sự việc đó hoặc được kết hợp lại do có những điểm giống nhau về hình thức như cùng chủng loại văn bản, cùng tác giả cùng thời gian ban hành.
Bài liên quan
2. Mục đích, ý nghĩa của lập danh mục hồ sơ
2.1 Mục đích của lập danh mục hồ sơ          
Văn bản hình thành trong hoạt động của công ty trong quá trình thực hiện dịch vụ cho khách hàng, phản ánh tiến độ và phương pháp giải quyết vụ việc mà khách hàng yêu cầu của công ty. Do vậy, việc lập hồ sơ và bảo quản hồ sơ, tài liệu có giá trị hình thành trong hoạt động của công ty là đáp ứng nhu cầu cấp thiết của vụ việc.
Hàng năm, công ty hình thành hàng trăm văn bản phản ánh các vấn đề, sự việc liên quan đến các lĩnh vực mà công ty hoạt động; nếu là công ty lớn, số lượng hình thành văn bản trong một năm có thể nên tới hành nghìn, thậm trí hành vạn văn bản. Nếu sau khi giải quyết xong, các văn bản đó không được lập thành hồ sơ để bảo quản thì rất khó tra tìm khi cần thiết, hơn nữa dễ bị phân tán, thất lạc hoặc hư hỏng.
Do vậy, việc lập hồ sơ và bảo quản tài liệu có giá trị hình thành trong hoạt động của công ty là khâu quan trọng trong quá trình phát triển của công ty.
2.2 Ý nghĩa của việc lập danh mục hồ sơ            
Trong phạm vi từng công ty, việc lập danh mục hồ sơ hiện hành có ý nghĩa như sau:
2.2.1 Nâng cao hiệu suất và chất lượng công tác của nhân viên
Trong một công ty, nếu công văn, giấy tờ trong quá trình giải quyết và sau khi giải quyết được sắp xếp và phân loại một cách khoa học theo từng vấn đề, sự việc phản ánh chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan, cá nhân liên quan đến vụ việc, sẽ giúp cho các nhân viên và Ban Giám đốc tìm kiếm tài liệu được nhanh chóng, đầy đủ, nghiên cứu vấn đề được hoàn chỉnh, đề xuất ý kiến và giải quyết công việc có căn cứ xác đáng và kịp thời. Do đó, góp phần nâng cao được hiệu suất và chất lượng công tác của từng nhân viên nói riêng, của công ty nói chung.
2.2.2 Giúp công ty quản lý tài liệu được chặt chẽ
Mỗi khi văn bản được lập thành hồ sơ, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Ban lãnh đạo và nhân viên công ty theo dõi và nắm chắc thành phần, nội dung và khối lượng văn bản của công ty mình, biết  được những hồ sơ tài liệu nào cần phải bảo quản chu đáo, nắm, phát hiện được những văn bản bị phân tán, thất lạc hoặc mất mát do cho mượn tuỳ tiện, giữ gìn được bí mật thông tin khách hàng.
2.2.3 Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lưu trữ      
Theo quy định của Luật Lưu trữ, văn bản hình thành trong hoạt động của cơ quan tổ chức (tài liệu văn thư) sau 01 năm kể từ năm công việc có liên quan đến văn bản kết thúc, đối với những văn bản có giá trị lưu trữ cần lưu nộp vào lưu trữ cơ quan (lưu trữ hiện hành).
Việc giao nộp tài liệu phải trên cơ sở hồ sơ chứ không phải là tài liệu riêng lẻ. Đó là một yêu cầu bắt buộc. Vì công tác lập hồ sơ ở công ty hiện hành nếu làm được tốt tức là đã bước đầu phân loại và xác định được giá trị của văn bản. Trên cơ sở đó, nhân viên đảm nhiệm nhiệm vụ văn thư dễ dàng lựa chọn những văn bản có giá trị pháp lý để giao nộp vào lưu trữ được hoàn chỉnh.
Đồng thời, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên lưu trữ làm tốt công tác, tránh được những khó khăn, phức tạp trong việc lập hồ sơ, phân loại, xác định giá trị pháp lý của tài liệu ..., do đó mà nâng cao được hiệu suất và chất lượng công tác lưu trữ, có thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ các yêu cầu về nghiên cứu, sử dụng tài liệu của Ban lãnh đạo, nhân viên trong công ty.
3. Vị trí của lập danh mục hồ sơ
Lập hồ sơ là khâu quan trọng của công tác thực hiện dịch vụ cho khách hàng, là bản lề để nhanh chóng tra cứu, và cung cấp những tài liệu cần thiết cho Ban lãnh đạo và khách hàng khi cần thiết. Trong đó, hồ sơ phản ánh trung thực, đầy đủ hoạt động của vụ việc, tạo căn cứ chính xác để giải quyết nhanh chóng, đúng đắn và có hiệu quả công việc của công ty và mỗi cá nhân trong công ty.
Lập hồ sơ là mắt xích gắn liền công tác thực hiện dịch vụ cho khách hàng và có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoàn thành công việc của nhân viên trong công ty, cũng như phục vụ cho việc lưu trữ hồ sơ được dễ dàng, tiện lợi.
4. Tác dụng của lập danh mục hồ sơ
Lập hồ sơ tốt sẽ góp phần giúp Ban Giám đốc và các nhân viên trong công ty tra tìm văn bản một cách nhanh chóng, đầy đủ, nghiên cứu vấn đề một cách hoàn chỉnh và đề xuất ý kiến xác đáng. Đồng thời góp phần giải quyết công việc một cách nhanh chóng, thuận tiện, từ đó làm tăng hiệu suất công tác và trách nhiệm của các nhân viên trong công ty.
Lập hồ sơ tốt sẽ đảm bảo giữ gìn được bí mật cho khách hàng và công ty, hạn chế được các văn bản, giấy tờ không có giá trị pháp lý hoặc bỏ sót những tài liệu quan trọng. Làm tốt công tác lập hồ sơ sẽ góp phần phục vụ cho việc thực hiện dịch vụ cho khách hàng trước mắt cũng như lâu dài. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lưu trữ.
Lập hồ sơ là bước đầu chúng ta đã tiến hành phân loại, sắp xếp, văn bản, tài liệu đã lựa chọn những văn bản, tài liệu có giá trị pháp lý để lưu trữ trong công ty. Từ đó, xây dựng được nề nếp, khoa học trong công tác thực hiện dịch vụ cho khách hàng tránh tình trạng mất mát tài liệu quan trọng của khách hàng và ảnh hưởng đến tiến độ công việc được giao cũng như uy tín của công ty.
Vì vậy, khi lập hồ sơ đòi hỏi nhân viên được giao nhiệm vụ phải thực hiện đúng với quy định của công ty về lập danh mục hồ sơ sao cho tiện cho việc tra tìm và sử dụng. Để hồ sơ lập ra có chất lượng, đáp ứng tốt các yêu cầu về nghiên cứu sử dụng và lưu trữ tài liệu. Khi lập hồ sơ, người lập hồ sơ cần chú ý đảm bảo: Phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đơn vị hình thành hồ sơ; Đảm bảo mối liên hệ khách quan giữa các văn bản; Văn bản trong hồ sơ phải phản ánh đúng thể thức văn bản; Hồ sơ cần được biên mục đầy đủ và chính xác; Hồ sơ phải thuận lợi cho việc sử dụng và bảo quản.
Đinh Hồng
Chuyên viên pháp lý
Luật Vạn Thông