Tìm nhanh Nội dung pháp lý bạn cần

Đang tìm...

    Các trường hợp không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai hiện hành

    Các trường hợp không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai hiện hành

    Các trường hợp không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai hiện hành


    VANTHONGLAW - Theo quy định tại khoản 1 Điều 191 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. Vậy những trường hợp pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất cụ thể là những trường hợp nào, mời bạn đọc theo dõi bảng tổng hợp dưới đây để biết thêm chi tiết.

    Bài liên quan:



    Chủ thể 

    Quyền chuyển nhượng

    Quyền tặng cho

    Cơ sở pháp lý


    Tổ chức, cá nhân sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay

    không được phép

    không được phép 

    khoản 4 Điều 156 Luật Đất đai 2013


    Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

    không được phép

    không được phép 

    khoản 2 Điều 173 Luật Đất đai 2013


    Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê


    được phép

    không được phép

    (trừ trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 174)

    khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai 2013

    Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất trả trước tiền một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

    được phép

    không được phép

    (trừ trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 174)

    khoản 2 Điều 174, khoản 2 Điều 176 Luật Đất đai 2013

    Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

    Và không chuyển mục đích sử dụng đất

    được phép

    không được phép

    (trừ trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 174)

    khoản 2 Điều 174, khoản 3 Điều 176 Luật Đất đai 2013

    Và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

    được phép

    không được phép

    (trừ trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 174)

    khoản 2 Điều 174, khoản 3 Điều 176 Luật Đất đai 2013

    Và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm

    không được phép 

    không được phép 

    Điều 175, khoản 3 Điều 176 Luật Đất đai 2013

    Tổ chức kinh tế sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

    Từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

    được phép

    không được phép

    (trừ trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 174)

    khoản 2 Điều 174, khoản 4 Điều 176 Luật Đất đai 2013

    Từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm

    không được phép 

    không được phép 

    Điều 175, khoản 4 Điều 176 Luật Đất đai 2013

    Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất

    Của tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    được phép 

    không được phép

    (trừ trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 174)

    Điều 174, khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai 2013

    Của hộ gia đình, cá nhân góp vốn mà không phải là đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm.

    được phép 

    không được phép

    (trừ trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 174)

    Điều 174, khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai 2013

    Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm

    Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

    được phép 

    không được phép

    (trừ trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 174)

    Điều 174, khoản 1 Điều 178 Luật Đất đai 2013

    Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

    không được phép

    không được phép

    Điều 175, khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai 2013

    Hộ gia đình, cá nhân 

    Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm

    không được phép

    không được phép

    khoản 2 Điều 179 Luật Đất đai 2013

    Trường hợp thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất trong trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm.

    không được phép

    không được phép

    khoản 3 Điều 179 Luật Đất đai 2013

    Trường hợp sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm

    không được phép

    không được phép

    Điều 179, khoản 2 Điều 180 Luật Đất đai 2013


    Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất

    không được phép

    không được phép

    Điều 181 Luật Đất đai 2013


    Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất tại Việt Nam

    không được phép

    không được phép

    Điều 182 Luật Đất đai 2013


    Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất

    được phép

    không được phép

    (trừ trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 174)

    khoản 1 Điều 183 Luật Đất đai 2013

    Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

    Trường hợp được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm

    không được phép

    không được phép

    khoản 2 Điều 183 Luật Đất đai 2013

    Trường hợp được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

    được phép

    (giới hạn trong thời hạn sử dụng đất)

    không được phép 

    khoản 3 Điều 183 Luật Đất đai 2013


    Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án

    được phép

    (giới hạn trong thời hạn sử dụng đất)

    không được phép 

    khoản 3 Điều 183 Luật Đất đai 2013

    Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 

    Sử dụng đất được hình thành do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam trong trường hợp được hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà nhà đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp

    được phép

    (giới hạn trong thời hạn sử dụng đất)

    không được phép 

    khoản 4 Điều 183 Luật Đất đai 2013

    Sử dụng đất được hình thành do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam trong trường hợp được hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp mà bên Việt Nam chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp

    được phép

    không được phép

    (trừ trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 174)

    khoản 4 Điều 183 Luật Đất đai 2013


    Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

    không được phép 

    không được phép

    khoản 5 Điều 183 Luật Đất đai 2013


    Doanh nghiệp liên doanh giữa tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế mà tổ chức kinh tế góp vốn bằng quyền sử dụng đất 

    Đất của tổ chức kinh tế góp vốn do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

    được phép

    không được phép

    (trừ trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 174)

    khoản 1 Điều 184 Luật Đất đai 2013

    Đất của tổ chức kinh tế góp vốn do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải là đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

    được phép

    không được phép

    (trừ trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 174)

    khoản 1 Điều 184 Luật Đất đai 2013

    Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất như ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai để góp vốn liên doanh với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

    được phép

    không được phép

    (trừ trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 174)

    khoản 2 Điều 184 Luật Đất đai 2013

    Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tư cách là tổ chức kinh tế trong nước vào liên doanh với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

    được phép

    không được phép

    (trừ trường hợp tại điểm c khoản 2 Điều 174)

    khoản 3 Điều 184 Luật Đất đai 2013

    Doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất nay chuyển thành doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài

    trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó không thuộc trường hợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai

    không được phép

    không được phép

    khoản 4 Điều 184 Luật Đất đai 2013

    trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó không thuộc trường hợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Đất đai

    được phép

    (giới hạn trong thời hạn sử dụng đất)

    không được phép 

    trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước giao đất theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật Đất đai

    được phép

    (giới hạn trong thời hạn sử dụng đất)

    không được phép 


    Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trong trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất hàng năm

    không được phép

    không được phép

    Điều 175, khoản khoản 2 Điều 185 Luật Đất đai 2013


    Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng công trình ngầm được Nhà nước cho thuê đất

    Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

    được phép

    (giới hạn trong thời hạn sử dụng đất)

    không được phép 

    khoản 3 Điều 183 Luật Đất đai 2013

    Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

    không được phép

    không được phép 

    khoản 2 Điều 187; khoản 3 Điều 183 Luật Đất đai 2013



    Ánh Tuyết
    ---
    Khách hàng có nhu cầu "Tư vấn pháp lý doanh nghiệp; làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế gồm nhà đất, sổ tiết kiệm, tài khoản ngân hàng; hợp thức hóa nhà đất; đăng ký thành lập doanh nghiệp...", vui lòng liên hệ:


    Địa chỉ: 284 Lê Văn Quới, phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, TP. HCM
    SĐT: (028) 3620 7824 - (028) 3636 0124 - 091 809 1001
    Email: info@vanthonglaw.com - vanthonglaw@gmail.com
    Tra cứu pháp luật miễn phí: http://www.luatvanthong.com
    BẢO VỆ TỐT NHẤT QUYỀN LỢI CHÍNH ĐÁNG CỦA THÂN CHỦ
    LUẬT VẠN THÔNG

    Đăng nhận xét

    Tin liên quan

      -->