Sách luật

--- --- --- --- --- ---

Thủ tục ly hôn đơn phương theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình

3:00 PM

Thủ tục ly hôn đơn phương theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình

Công ty luật, luật sư uy tín, sách luật, văn phòng luật sư tphcm, hà nội, đà nẵng, uy tín, tranh chấp, di chúc thừa kế, nhà đất, thành lập doanh nghiệp, bảo vệ tại tòa án, lý lịch tư pháp, sách luật hay, thư viện trường học, ly hôn, phần mềm quản lý công ty luật, bình luận án lệ, COVID-19, luận văn, luận án


VANTHONGLAW - Hôn nhân là mối quan hệ 1 vợ 1 chồng được pháp luật thừa nhận. Trong quan hệ hôn nhân, các bên có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Vì vậy, khi một bên muốn chấm dứt quan hệ vợ chồng đồng nghĩa với việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của mình. Do đó, để chấm dứt quyền và nghĩa vụ vợ/chồng, các bên phải thỏa các điều kiện và thủ tục theo quy định của pháp luật.

Bài liên quan:

1.      Ly hôn đơn phương là gì?

Pháp luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam quy định về hai trường hợp ly hôn là:

Thuận tình ly hôn là trường hợp mà cả vợ và chồng đều thỏa thuận và đồng ý về việc ly hôn;

Ly hôn theo yêu cầu của một bên (hay còn gọi là đơn phương ly hôn) là trường hợp mà một bên vợ/chồng có yêu cầu ly hôn mà bên còn lại không đồng ý.

Như vậy, ly hôn đơn phương hay ly hôn theo yêu cầu của một bên là quy định nhằm cho phép các chủ thể có quyền định đoạt đời sống hôn nhân của mình bởi lẽ, không phải ai cũng may mắn tìm cho mình được một người bạn đời lý tưởng để xây dựng một đời sống hôn nhân lành mạnh, vui vẻ và hạnh phúc.

2.      Điều kiện để ly hôn đơn phương

Mặc dù điều khoản ly hôn đơn phương ra đời là nhằm mục đích tạo điều kiện để các chủ thể có cơ hội định đoạt hôn nhân của mình khi đời sống hôn nhân không hạnh phúc. Tuy nhiên, bên cạnh đó, không ít người yêu cầu đơn phương ly hôn vì những lý do không chính đáng và việc ly hôn đó có thể gây ảnh hưởng đến bên còn lại trong hôn nhân cũng như con cái trong gia đình. Chính vì vậy, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đã có những quy định nhằm giới hạn quyền đơn phương ly hôn của các chủ thể. Theo đó, Tòa án chỉ giải quyết các trường hợp đơn phương ly hôn vì những lý do cụ thể như sau:

- Vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;

- Vợ/chồng của người yêu cầu đơn phương ly hôn là người bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Ngoài ra, trong trường hợp đặc biệt mà một bên do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình mà có căn cứ về việc vợ/chồng của người đó có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần thì cha, mẹ, người thân thích của người đó có thể yêu cầu Tòa án giải quyết đơn phương ly hôn.

Bên cạnh việc quy định về các trường hợp yêu cầu đơn phương ly hôn được Tòa án giải quyết thì pháp luật Việt Nam cũng quy định trường hợp không được yêu cầu đơn phương ly hôn là: trường hợp người vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng không được yêu cầu ly hôn. Quy định này nhằm bảo vệ người vợ và trẻ sơ sinh bởi lẽ trong giai đoạn mang thai và chăm con dưới 12 tháng tuổi là giai đoạn nhạy cảm của phụ nữ và cũng là giai đoạn quan trọng của trẻ nên cần có sự chăm sóc, che chở của người chồng, việc người chồng yêu cầu ly hôn có thể làm ảnh hưởng đến tâm lý, sức khỏe và có thể gây ra những hậu quả nguy hiểm.

3.      Thủ tục đơn phương ly hôn:

Bước 1: Làm đơn xin ly hôn đơn phương

Theo đó, khi làm đơn xin ly hôn đơn phương, người làm đơn phải đảm bảo đưa ra yêu cầu cụ thể đối với 04 vấn đề sau để Tòa án có cơ sở giải quyết:

a)     Quan hệ hôn nhân:

Trình bày về lý do ly hôn và yêu cầu đơn phương ly hôn. Lý do đơn phương ly hôn phải thỏa điều kiện để được ly hôn như trình bày ở trên.

b)     Con chung:

Theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì trừ trường hợp cha mẹ có thỏa thuận khác, việc xác định người trực tiếp nuôi dưỡng con sau khi ly hôn sẽ theo nguyên tắc sau:

- Con dưới 36 tháng tuổi sẽ giao cho người mẹ trực tiếp nuôi trừ trường hợp người mẹ không không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

- Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Như vậy, về cơ bản, con dưới 36 tháng tuổi sẽ do mẹ trực tiếp nuôi dưỡng; con từ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

c)     Tài sản chung:

Người có yêu cầu đơn phương ly hôn phải trình bày về tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu chia tài sản như thế nào để Tòa án có cơ sở giải quyết. Trong trường hợp người có yêu cầu đơn phương ly hôn không có nhu cầu chia tài sản thì trình bày là không yêu cầu chia tài sản chung, khi đó Tòa án sẽ không tiến hành giải quyết về yêu cầu này.

Nguyên tắc cơ bản để xác định tài sản chung, tài sản riêng theo quy định tại Điều 33, 43 Luật Hôn nhân gia đình 2014:

- Tài sản chung của vợ chồng gồm:

+ Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng mà các bên đã chia trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;

+ Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng;

+ Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

- Tài sản riêng của vợ, chồng gồm:

+ Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo thỏa thuận; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng;

+ Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác .

d)     Nợ chung:

Nếu trong thời kỳ hôn nhân, các bên có phát sinh các khoản nợ chung thì yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung. Trường hợp không có yêu cầu chia nợ chung thì trình bày là không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung.

Nguyên tắc xác định nợ chung, nợ riêng của vợ, chồng:

- Nợ chung: là những khoản nợ phát sinh từ giao dịch hằng ngày do vợ, chồng cùng thỏa thuận xác lập hay nghĩa vụ bồi thường thiệt hại vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; là nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu thiết yếu của gia đình.

- Nơ riêng: là những khoản nợ có trước thời kỳ hôn nhân của vợ/chồng hoặc là những khoản do vợ/chồng vay mượn mà không sử dụng vào mục đích đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.

Bước 2: Gửi đơn xin ly hôn đơn phương:

Người có yêu cầu đơn phương ly hôn chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành theo mẫu;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); nếu không có thì có thể xin cấp bản sao…

- Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân… của vợ và chồng; sổ hộ khẩu của gia đình;

- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con nếu có con chung;

- Nếu có tài sản chung và yêu cầu phân chia tài sản chung khi ly hôn thì chuẩn bị giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung này…

Căn cứ theo quy định tại 35, 37, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người có yêu cầu đơn phương ly hôn nộp các giấy tờ trên đến: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu ly hôn đơn phương cư trú hoặc làm việc; trường hợp có yếu tố nước ngoài thì người yêu cầu gửi đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Bước 3: Tòa án thụ lý đơn và giải quyết

Khi nhận được yêu cầu giải quyết đơn phương ly hôn, Tòa án sẽ ra thông báo tạm ứng án phí. Theo đó, giá ngạch của mức án phí ly hôn đơn phương là 300.000 đồng. Trường hợp có yêu cầu giải quyết về tài sản chung thì căn cứ vào giá trị tài sản được phân chia để tính giá ngạch án phí theo Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14.

Sau khi đã đóng án phí, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án và giải quyết các yêu cầu của người yêu cầu đơn phương ly hôn.

Bước 4: Tòa án ra bản án ly hôn

Nếu không hòa giải thành và xét thấy đủ điều kiện để giải quyết ly hôn thì Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng.

Bích Trâm
---
Khách hàng có nhu cầu "Tư vấn pháp lý doanh nghiệp; làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế gồm nhà đất, sổ tiết kiệm, tài khoản ngân hàng; hợp thức hóa nhà đất; đăng ký thành lập doanh nghiệp...", vui lòng liên hệ:


Địa chỉ: 284 Lê Văn Quới, phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, TP. HCM
SĐT: (028) 3620 7824 - (028) 3636 0124 - 091 809 1001
Email: info@vanthonglaw.com - vanthonglaw@gmail.com
Tra cứu pháp luật miễn phí: http://www.luatvanthong.com
BẢO VỆ TỐT NHẤT QUYỀN LỢI CHÍNH ĐÁNG CỦA THÂN CHỦ
LUẬT VẠN THÔNG

Thủ tục ly hôn đơn phương theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình Thủ tục ly hôn đơn phương theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình
910 1

Bài viết Thủ tục ly hôn đơn phương theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình

Chia sẻ bài viết

Cùng Chuyên Mục

Previous
Next Post »