Từ 01/7/2021, người dân xác nhận nơi cư trú như thế nào?

9:12 PM
Công ty luật, luật sư uy tín, sách luật, văn phòng luật sư tphcm, hà nội, đà nẵng, uy tín, tranh chấp, di chúc thừa kế, nhà đất, thành lập doanh nghiệp, bảo vệ tại tòa án, lý lịch tư pháp, sách luật hay, thư viện trường học, ly hôn, phần mềm quản lý công ty luật, bình luận án lệ, COVID-19

VANTHONGLAW - Luật Cư trú năm 2020 sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01.7.2021 quy định thủ tục mới về xác nhận nơi cư trú. Theo quy định của Luật Cư trú 2020, kể từ ngày 01/7/2021, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ không cấp mới đối với sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thậm chí trong trường hợp hư hỏng, đánh mất cũng không được cấp lại. Đồng thời, kể từ ngày 01/01/2023, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hết hiệu lực để xác định nơi cư trú của người dân. Như vậy, kể từ ngày 01/7/2021, khi nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc đơn khiếu nại tại cơ quan Nhà nước, người dân cũng cần xác nhận nơi cư trú như dưới đây.

Bài liên quan

Theo Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú 2020 có hiệu lực từ ngày 01.7.2021, đã quy định xác nhận thông tin về cư trú của công dân như sau:  

1. Công dân yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú có thể trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân để đề nghị cấp xác nhận thông tin về cư trú hoặc gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.  

2. Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú. Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cư trú xác nhận về việc khai báo cư trú và có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp đối với trường hợp xác nhận thông tin về cư trú.  

Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị kể từ thời điểm thay đổi.  

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú dưới hình thức văn bản (có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú) hoặc văn bản điện tử (có chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú) theo yêu cầu của công dân.  

4. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận của cá nhân hoặc hộ gia đình chưa được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì cơ quan đăng ký cư trú hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục để điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định tại Điều 26 Luật Cư trú.  

Như vậy, từ ngày 01.7.2021 người dân có yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú có thể trực tiếp đến các cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước sau để xác nhận:
  1. Công an xã, phường, thị trấn; 
  2. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.
Hoặc người dân Gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

Người dân cần lưu ý:
  1. Thời gian nhận kết quả: 03 ngày làm việc
  2. Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú.  
  3. Thời hạn sử dụng: xác nhận cư trú có thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp, riêng trường hợp người không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì thời hạn xác nhận thông tin về cư trú là 06 tháng.
LUẬT VẠN THÔNG
Từ 01/7/2021, người dân xác nhận nơi cư trú như thế nào? Từ 01/7/2021, người dân xác nhận nơi cư trú như thế nào?
910 1

Bài viết Từ 01/7/2021, người dân xác nhận nơi cư trú như thế nào?

Chia sẻ bài viết

Cùng Chuyên Mục

Previous
Next Post »