Thừa kế theo pháp luật là gì? Trường hợp nào được hưởng thừa kế theo pháp luật?

2:00 AM


VANTHONGLAW - Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 nói chung và Điều 609 Bộ luật dân sự 2015 nói riêng, thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản. Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật và có quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luât. Như vậy, có 2 hình thức hưởng thừa kế gồm: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

Bài liên quan:

>>> Lập di chúc như thế nào để đúng luật năm 2021?
>>> 
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế mới nhất năm 2021
>>> 
Thủ tục thi hành án dân sự đối với vụ án tranh chấp thừa kế
>>> Mẫu Đơn khởi kiện chia thừa kế theo quy định mới nhất năm 2021

>>> Mẫu Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định mới nhất năm 2021

    1. Thừa kế theo pháp luật là gì?

Theo quy định tại Điều 649 Bộ luật dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

    2. Người thừa kế theo pháp luật

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định tại khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 theo thứ tự sau đây:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Lưu ý: Theo quy định tại các Điều 613 và khoản 2, khoản 3 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015:
- Người thừa kế theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân, không thể là cơ quan, tổ chức giống như người thừa kế theo di chúc;
- Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết;
- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
- Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối hưởng di sản.

    3. Khi nào được hưởng thừa kế theo pháp luật?

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp thuộc quy định tại khoản 1 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 gồm:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản được quy định tại khoản 2 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 gồm:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 642 Bộ luật dân sự 2015: Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật.

Ngoài ra, Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Điều này có nghĩa, mặc dù người để lại di sản đã lập di chúc nhưng những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó, gồm: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ chồng; Con đã thành niên mà không có khả năng lao động. Tuy nhiên quy định này không áp dụng đối với trường hợp những người này từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản.

    4. Thừa kế thế vị

Thừa kế thế vị được hiểu là người thừa kế thay thế hợp pháp trong trường hợp người thừa kế theo pháp luật chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản. Thừa kế thế vị được quy định tại Điều 652 Bộ luật dân sự 2015 như sau:
“Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.”

---------

Khách hàng có nhu cầu "Khởi kiện về việc yêu cầu phân chia di sản thừa kế", vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 284 Lê Văn Qưới, phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, TP. HCM
SĐT: (028) 3620 7824 - (028) 3636 0124 - 091 809 1001
Email: info@vanthonglaw.com - vanthonglaw@gmail.com

BẢO VỆ TỐT NHẤT QUYỀN LỢI CHÍNH ĐÁNG CỦA THÂN CHỦ


Anh Thư

Thừa kế theo pháp luật là gì? Trường hợp nào được hưởng thừa kế theo pháp luật? Thừa kế theo pháp luật là gì? Trường hợp nào được hưởng thừa kế theo pháp luật?
910 1

Bài viết Thừa kế theo pháp luật là gì? Trường hợp nào được hưởng thừa kế theo pháp luật?

Chia sẻ bài viết

Cùng Chuyên Mục

Previous
Next Post »