Sách luật

--- --- --- --- --- ---

Căn cứ phát sinh lãi quá hạn trong hợp đồng cho vay không kỳ hạn.

12:00 PM

  Căn cứ phát sinh lãi quá hạn trong hợp đồng cho vay không kỳ hạn.

VANTHONGLAW - Lãi quá hạn không được định nghĩa định rõ ràng trong BLDS 2015 nhưng dựa vào quy định tại điểm b khoản 5 Điều 466 BLDS 2015 và Điều 4 NQ 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm   thì lãi quá hạn được hiểu là trong trường hợp cho vay có lãi hoặc không lãi mà khi đến hạn, bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì sẽ phải trả thêm một khoản lãi phát sinh, khoản lãi phát sinh đó là “lãi quá hạn”. Nghĩa là để làm phát sinh lãi quá hạn thì hợp đồng phải có kỳ hạn trả nợ để xác định được thời gian chậm trả nợ và có hành vi không trả hoặc trả không đầy đủ nợ của bên vay khi đến hạn.

Bên cạnh đó, các quy định của pháp luật cũng không nêu rõ khoản tiền bên vay không trả “đầy đủ” là nợ lãi hay nợ gốc nên có thể hiểu chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn thì cũng sẽ làm phát sinh một khoản lãi quá hạn đó là lãi trên nợ lãi chưa trả và loại lãi quá hạn này chỉ phát sinh trong loại hợp đồng cho vay có lãi. Vậy nên, có thể nói, đối với hợp đồng vay không kỳ hạn, không có lãi thì lãi quá hạn chỉ là lãi quá hạn trên nợ gốc chưa trả, còn đối với hợp đồng vay không kỳ hạn, có lãi thì lãi quá hạn bao gồm cả lãi quá hạn trên nợ gốc chưa trả và lãi trên nợ lãi chưa trả (nếu có).

Câu hỏi đặt ra, nếu như hợp đồng cho vay nhưng không có kỳ hạn thì xác định lãi quá hạn dựa trên căn cứ nào?

Theo luật, nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của các bên trong hợp đồng vay không kỳ hạn được quy định tại Điều 469 BLDS 2015 như sau:

“1. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.” 

Nghĩa là, để đòi lại nợ một cách hợp pháp thì người cho vay phải báo trước cho bên vay một khoảng thời gian hợp lý để bên vay căn cứ vào đó thanh toán hết nợ của mình. Khi thông báo cho bên vay một khoảng thời gian hợp lý để bên vay trả nợ thì bên cho vay đã xác lập một kỳ hạn cụ thể để bên vay phải thanh toán nợ cho mình trong khoảng thời gian đó. Căn cứ vào đó, “thời gian chậm trả” đối với hợp đồng vay không kỳ hạn được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 NQ01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm như sau:

3. “Thời gian chậm trả” hướng dẫn tại các điều 3, 4 và 5 Nghị quyết này được xác định như sau:

a) Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn thì thời gian chậm trả nợ gốc bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày hết “thời gian hợp lý” đến thời điểm xét xử sơ thẩm. “Thời gian hợp lý” quy định tại Điều 474 của Bộ luật Dân sự năm 1995Điều 477 của Bộ luật Dân sự năm 2005Điều 469 của Bộ luật Dân sự năm 2015 do Tòa án căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét, quyết định nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày thông báo;

Bên cạnh đó, đối với loại lãi quá hạn phát sinh do có hành vi chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn thì thời gian chậm trả lãi trên nợ gốc được xác định như sau:

“Thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc chưa trả bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc đến thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.” - theo điểm c khoản 3 Điều 6 NQ 01/2019/NQ-HĐTP.

Tóm lại, kỳ hạn trả nợ là một trong những điều kiện để có thể làm phát sinh lãi quá hạn trong hợp đồng cho vay tiền, tuy hợp đồng cho vay không kỳ hạn không tồn tại kỳ hạn nhưng vẫn có thể làm phát sinh lãi quá hạn khi có đủ các điều kiện: có khoảng thời gian hợp lý để có căn cứ xác định “thời gian chậm trả” và hành vi không trả hoặc trả không đầy đủ nợ. Bên cạnh đó, khi xét lãi quá hạn cũng cần chú ý đến hợp đồng có lãi hay không lãi để xác định lãi quá hạn một cách chính xác, tránh trường hợp bị dư thừa hay thiếu sót gây thiệt hại cho các bên.

Ánh Tuyết

---

Khách hàng có nhu cầu "Tư vấn pháp lý doanh nghiệp; làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế gồm nhà đất, sổ tiết kiệm, tài khoản ngân hàng; hợp thức hóa nhà đất; đăng ký thành lập doanh nghiệp...", vui lòng liên hệ:


Địa chỉ: 284 Lê Văn Quới, phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, TP. HCM
SĐT: (028) 3620 7824 - (028) 3636 0124 - 091 809 1001
Email: info@vanthonglaw.com - vanthonglaw@gmail.com
Tra cứu pháp luật miễn phí: http://www.luatvanthong.com
BẢO VỆ TỐT NHẤT QUYỀN LỢI CHÍNH ĐÁNG CỦA THÂN CHỦ
LUẬT VẠN THÔNG
Căn cứ phát sinh lãi quá hạn trong hợp đồng cho vay không kỳ hạn. Căn cứ phát sinh lãi quá hạn trong hợp đồng cho vay không kỳ hạn.
910 1

Bài viết Căn cứ phát sinh lãi quá hạn trong hợp đồng cho vay không kỳ hạn.

Chia sẻ bài viết

Cùng Chuyên Mục

Previous
Next Post »