Cố ý giết người nhưng nạn nhân không chết thì có phải chịu trách nhiệm hình sự về tội “Giết người” không?

Cố ý giết người nhưng nạn nhân không chết thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội “Giết người” không?

VTL - "Trường hợp A và B có mâu thuẫn cá nhân kéo dài. A mang theo một con dao nhọn dài đến nhà B bất ngờ dùng dao đâm liên tiếp hai nhát vào vùng ngực và bụng của B với mục đích giết chết B. Khi thấy B gục xuống và chảy nhiều máu, A cho rằng B đã chết nên bỏ đi. Sau đó, B được người dân đưa đi cấp cứu kịp thời nên đã qua cơn nguy kịch.

Trường hợp này A có phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người không?" (Câu hỏi từ anh N, Hà Nội)

Bài liên quan:

>>> Khi nào được xem là phòng vệ chính đáng
>>> 
Các yếu tố cấu thành tội “Giết người” – Dẫn chứng từ Án lệ số 30/2020/AL
>>> 
Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự theo quy định của Bộ luật hình sự hiện hành
>>> 
Ân xá - đặc xá - đại xá là gì? Phân biệt ân xá - đặc xá - đại xá
>>> 
Không ra tay cứu giúp người bị hại mà quay video đăng lên mạng xã hội sẽ bị xử lý như thế nào?

Luật Vạn Thông xin phép trả lời câu hỏi của anh N như sau:

1.     Cấu thành tội giết người

Tội giết người quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 có cấu thành tội phạm:

- Mặt khách thể: Tội giết người xâm phạm đến mối quan hệ liên quan đến tính mạng của con người được pháp luật hình sự bảo vệ; quyền được sống của con người được pháp luật bảo vệ.

- Mặt chủ thể: Người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 14 tuổi trở lên

- Mặt khách quan: là hành vi tước đoạt trái pháp luật tính mạng của người khác, hành vi có khả năng gây ra hậu quả chết người.

- Mặt chủ quan: Là lỗi cố ý, gồm cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp

Tội giết người thể hiện qua hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác, dấu hiệu định tội thể hiện ở ý chí chủ quan của người phạm tội và tính chất nguy hiểm của hành vi phạm tội. Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc để xác định tội danh, nhưng đây là căn cứ để xem xét giai đoạn thực hiện tội phạm và quyết định hình phạt.

2.     Phạm tội chưa đạt

Điều 15 Bộ luật Hình sự quy định về phạm tội chưa đạt

Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.

Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.

Phạm tội chưa đạt là hành vi cố ý thực hiện tội phạm nhưng không hoàn thành do những nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của người phạm tội. Đối với tội giết người, phạm tội chưa đạt được xác định khi người phạm tội đã thực hiện hành vi nhằm tước đoạt tính mạng người khác, hành vi đó có khả năng trực tiếp dẫn đến hậu quả chết người, nhưng hậu quả này không xảy ra do các yếu tố khách quan như sự can thiệp kịp thời của người khác hoặc điều kiện ngoài ý chí của người phạm tội.

3. Mức hình phạt trong trường hợp giết người chưa đạt

Điều 57 Bộ luật Hình sự quy định về Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm tội chưa đạt

- Hình phạt được quyết định tương ứng tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mức độ thực hiện ý định phạm tội và những tình tiết khác khiến cho tội phạm không thực hiện được đến cùng.

- Nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định.

Trong tình huống trên, A đã thể hiện rõ ý định tước đoạt tính mạng của B thông qua việc chuẩn bị và sử dụng hung khí nguy hiểm, trực tiếp tấn công vào các vùng trọng yếu trên cơ thể B. Hành vi này có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả chết người và đã được thực hiện đến cùng theo ý chí của A. Hậu quả chết người không xảy ra do các yếu tố khách quan nằm ngoài ý muốn của A. Do đó, có cơ sở xác định đây là trường hợp phạm tội chưa đạt đối với tội giết người và A vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự tương ứng theo quy định của pháp luật hình sự. Mức hình phạt được áp dụng đối với A theo quy định tại Điều 123, Điều 57 Bộ luật Hình sự

Đỗ Ngọc Tuyết Mai

---

Khách hàng có nhu cầu "Tư vấn pháp lý doanh nghiệp; làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế gồm nhà đất, sổ tiết kiệm, tài khoản ngân hàng; hợp thức hóa nhà đất; đăng ký thành lập doanh nghiệp...", vui lòng liên hệ:

VTL

CÔNG TY LUẬT VẠN THÔNG

Địa chỉ trụ sở chính: 80A Trần Hưng Đạo, phường Tân Sơn Nhì, TP. HCM.
Văn phòng giao dịch: VTL Bình Thạnh - 47/70/1 Nguyễn Văn Đậu, phường Bình Lợi Trung, TP. HCM.
Chi nhánh Q.12: 49B Nguyễn Thị Kiêu, phường Thới An, TP. HCM.
SĐT: (028) 3620 7824 - (028) 3636 0124 - 091 809 1001
Email: info@vanthonglaw.com - vanthonglaw@gmail.com
Tra cứu pháp luật miễn phí: www.tracuuphapluat.net
Pháp lý doanh nghiệp: dichvudoanhnghiep.net

Quý Khách hàng có thể gửi các thông tin cần Luật Vạn Thông tư vấn theo biểu mẫu Google Form dưới đây, Luật Vạn Thông cam kết sẽ phản hồi trong thời gian sớm nhất và giữ bí mật thông tin Quý Khách hàng đã yêu cầu:

BẢO VỆ TỐT NHẤT QUYỀN LỢI CHÍNH ĐÁNG CỦA THÂN CHỦ

LUẬT VẠN THÔNG


Đăng nhận xét

Tin liên quan

    -->